Thép cacbon là gì? Định nghĩa và thành phần hoá học của thép cacbon. Tìm hiểu ứng dụng của sản phẩm đến đời sống hiện đại. Cùng chúng tôi tìm hiểu thêm cách phân loại các sản phẩm thép cacbon và công dụng của từng loại

Khái niệm thép cacbon là gì?

Thép Cacbon là loại hợp kinh có 2 thành phần chính là Sắt (FE) và cabon (C). Ngoài ra trong thành phần thép có chữa các nguyên tố khác nhưng không đáng kể. Đó là thành phần phụ trợ trong thép bao gồm:  Mangan (≈ 1,65%), silic (≈ 0,6%) và đồng (≈ 0,6%). Trong thép cacbon lượng các bon càng thấp thì độ dẻo của thép càng cao. Ngược lại lượng cacbon trong thép cang cao làm tăng thêm độ bền và cừng độ chịu lực của thép, tuy nhiên giảm độ dẻo và tính hàn. Lượng cacbon tăng đồng thời cũng giảm nhiệt độ nóng chảy của thép. Nói tóm lại lượng cacbon trong thép tăng tỉ lệ thuận với độ bền và cường độ chịu lực. Nhưng tỉ lệ nghịch với độ dẻo, tính hàn và nhiệt độ nóng chảy.

Phần loại thép hợp kim cacbon có trên thị trường

Như đã trình bay ở trên, chúng ta có thể phân loại thép dựa vào lượng cacbon chứa trong thành phần mỗi sản phẩm thép.

  • Thép mềm (ít cacbon): Đây là sản phẩm có chứa ít cacbon, lượng cacbon trong khoảng 0,05–0,29%. Thép mềm có lượng cacbon thấp vì vậy có độ bền kéo vừa phải, nhưng lại khá rẻ tiền và dễ cán, rèn. Thép mềm sử dụng nhiều trong xây dựng, cán tấm, rèn phôi…
  • Thép cacbon trung bình: Đây là sản phẩm có chứa lượng cacbon trong khoảng 0,30–0,59%. Với hàm lượng cacbon chứa trong thép ở mức độ trung bình. Vì vậy thép có sự cân bằng giữa độ mềm và độ bền và có khả chống bào mòn tốt. Thép được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng như thép định hình và sử dụng cho các thiết bị máy cơ khí…
  • Thép cacbon cao: Đây là sản phẩm có chứa lượng cacbon trong khoảng 0,6–0,99%. Với hàm lượng cacbon trong thep ở mức độ cao. Vì vậy thép có độ bền cao, cường độ chịu lực tốt. Sản phẩm được sử dụng để sản xuất nhíp xe cơ giới, lò xo, kéo thành sợi day thép chịu cường độ lớn.
  • Thép cacbon đặc biệt cao: Đây là sản phẩm có hàm lượng cacbon trong khoảng 1,0–2,0%. Với hàm lượng cacbon cao, thép được tôi sẽ đạt được độ cứng và độ bền rất cao. Dùng trong các việc dân dụng: dao cắt, trục xe hoặc đầu búa. Phần lớn thép này với hàm lượng 1,2%C được sử dụng trong công nghệ luyện kim bột và luôn được xếp loại vào với thép cacbon có hợp kim cao.

Xem thêm báo giá thép xây dựng có hàm lượng cacbon trung bình.

Phân loại thép cacbon theo thông dụng

Thép cacbon trung bình

Thép có hàm lương cacbon trung bình là loại có cơ tính không cao, dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ. Thường dùng trong ngành xây dựng, xây dựng nhà tiền chế, sử dụng cho các công trình cầu đường như làm cầu, làm khung, làm tháp…

Thép cacbon cao – thép cacbon kết cấu

Thép có hàm lương cacbon cao được phân loại là thép cacbon kết cấu. Thép cacbon kết cấu được dùng trong chế tạo các chi tiết máy chịu lực cao hơn như: bánh răng, trục vít, cam, lò xo…
Theo TCVN ký hiệu thép cacbon kết cấu là chữ C, sau chữ C ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép như: C20, C45, C65…

Thép cacbon cực cao – Thép cacbon dụng cụ

Thép có hàm lương cacbon cực cao là loại thép có hàm lượng cacbon cao (0,7 – 1,4%). Trong thành phần thép hàm lượng S và P thấp (< 0,025%). Thép cacbon dụng cụ tuy có độ cứng cao khi nhiệt luyện nhưng chịu nhiệt thấp nên chỉ dùng làm các dụng cụ như: đục, dũa, dụng cụ đo hay các loại khuôn dập.
Theo TCVN ký hiệu thép cacbon dụng cụ là chữ CD, sau chữ CD ghi chỉ số hàm lượng cacbon của thép theo phần vạn như: CD70, CD80, CD100.